Đây là chuyên mục chia sẻ những kinh nghiệm cần biết khi đi tìm mua vật liệu chống thấm ở Gia Lai :
- Vật liệu chống thấm là gì ?
- Có những thương hiệu nổi tiếng nào ?
- Mua vật liệu chống thấm ở chỗ nào Gia Lai ?
- 1 số sai lầm thường gặp khi chọn mua vật liệu chống thấm

VẬT LIỆU CHỐNG THẤM LÀ GÌ ?
Vật liệu chống thấm là nhóm vật liệu/hóa chất xây dựng được sử dụng để ngăn nước thấm qua bê tông, tường, sàn, mái, tầng hầm, nhà vệ sinh, bể nước, ban công… nhằm hạn chế thấm dột, nấm mốc, bong tróc và xuống cấp công trình.
Tùy vị trí và nguyên nhân thấm mà có thể sử dụng sơn chống thấm, màng chống thấm, vữa chống thấm, phụ gia chống thấm, keo/vật liệu xử lý khe nứt hoặc vật liệu chống thấm gốc polyurethane/polyurea.
Ví dụ, SikaTop-107 Seal VN là vữa chống thấm 2 thành phần gốc xi măng-polymer, được Sika sử dụng cho bể nước, tầng hầm, sân thượng, ban công, tường chắn…
VẬT LIỆU CHỐNG THẤM CÓ BAO NHIÊU LOẠI ?
Không có một cách phân loại duy nhất. Nếu phân theo dạng vật liệu và công nghệ, có thể chia thành khoảng 7 nhóm phổ biến:
| Loại | Đặc điểm | Hạng mục thường dùng | Nhà cung cấp |
|---|---|---|---|
| 1. Sơn chống thấm | Dạng lỏng, thi công bằng cọ/con lăn/phun | Tường ngoài, sân thượng, mái | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 2. Vữa chống thấm | Gốc xi măng-polymer, thường 1 hoặc 2 thành phần | WC, bể nước, tầng hầm, sân thượng | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 3. Màng chống thấm | Màng khò nóng hoặc màng tự dính | Mái, tầng hầm, sàn lớn | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 4. Chống thấm Polyurethane (PU) | Đàn hồi, khả năng phủ kín tốt | Sân thượng, mái, ban công, khu vực có chuyển vị | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 5. Chống thấm Polyurea | Đóng rắn rất nhanh, độ bền cao | Công trình công nghiệp, sàn, bể, khu vực yêu cầu cao | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 6. Phụ gia chống thấm | Trộn vào bê tông/vữa | Bê tông, vữa xây, vữa cán nền | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 7. Vật liệu xử lý khe nứt/khe co giãn | Keo, vữa sửa chữa, waterstop... | Khe nứt, mạch ngừng, cổ ống, khe co giãn | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| Loại | Đặc điểm | Hạng mục thường dùng |
|---|---|---|
| 1. Sơn chống thấm | Dạng lỏng, thi công bằng cọ/con lăn/phun | Tường ngoài, sân thượng, mái |
| 2. Vữa chống thấm | Gốc xi măng-polymer, thường 1 hoặc 2 thành phần | WC, bể nước, tầng hầm, sân thượng |
| 3. Màng chống thấm | Màng khò nóng hoặc màng tự dính | Mái, tầng hầm, sàn lớn |
| 4. Chống thấm Polyurethane (PU) | Đàn hồi, khả năng phủ kín tốt | Sân thượng, mái, ban công, khu vực có chuyển vị |
| 5. Chống thấm Polyurea | Đóng rắn rất nhanh, độ bền cao | Công trình công nghiệp, sàn, bể, khu vực yêu cầu cao |
| 6. Phụ gia chống thấm | Trộn vào bê tông/vữa | Bê tông, vữa xây, vữa cán nền |
| 7. Vật liệu xử lý khe nứt/khe co giãn | Keo, vữa sửa chữa, waterstop… | Khe nứt, mạch ngừng, cổ ống, khe co giãn |
Một số hãng hiện nay có hệ thống rất đa dạng. Chẳng hạn Neomax có các dòng chống thấm PU, polyurea, acrylic, xi măng-polymer, chống thấm kết tinh và phụ gia chống thấm
NHỮNG THƯƠNG HIỆU CHỐNG THẤM NỔI TIẾNG

Một số thương hiệu thường gặp trên thị trường Việt Nam gồm:
Sika
Các nhóm sản phẩm chống thấm Sika hiện có gồm vữa chống thấm, màng chống thấm, sản phẩm acrylic, bitum, phụ gia, waterbar PVC…
Một sản phẩm tiêu biểu là SikaTop-107 Seal VN, đóng gói 25 kg/bộ A+B và định mức khoảng 1,5–2 kg/m²/lớp tùy hạng mục; hãng yêu cầu tối thiểu 2 lớp trong hướng dẫn thi công thông thường.
SikaTop-107 Seal VN
Phù hợp:
- Nhà vệ sinh
- Phòng tắm
- Ban công
- Sân thượng
- Tầng hầm
- Bể nước
- Tường chắn
- Bê tông
Quy cách: 25 kg/bộ.
Định mức:
1,5–2 kg/m²/lớp × 2 lớp = khoảng 3–4 kg/m² cho hệ 2 lớp.
Như vậy, nếu sân thượng của bạn có diện tích 100 m², có thể cần khoảng 300–400 kg vật liệu cho 2 lớp, chưa tính phần hao hụt và các vị trí gia cường.
KOVA
Các dòng CT-11A thường được sử dụng cho:
- Chống thấm tường
- Chống thấm sàn
- Sân thượng
- Ban công
- Nhà vệ sinh
- Khu vực ngoài trời
Ưu điểm của nhóm vật liệu này là phù hợp với nhiều công trình dân dụng và tương đối dễ thi công.
Lưu ý: định mức phải lấy theo đúng mã sản phẩm và tài liệu kỹ thuật của từng phiên bản, không nên lấy một định mức chung cho toàn bộ dòng CT-11A.
Neomax
Ngoài ra có thể gặp:
- Fosroc
- Mapei
- Weber
- Master Builders Solutions
- Drizoro
- Nippon
- Dulux
- Jotun
Điểm quan trọng là không nên chọn thương hiệu trước rồi mới tìm cách sử dụng. Nên xác định hạng mục cần chống thấm → nguyên nhân thấm → điều kiện bề mặt → chọn hệ vật liệu phù hợp.
GIÁ VẬT LIỆU CHỐNG THẤM Ở GIA LAI
Giá thay đổi khá mạnh theo thương hiệu, quy cách và loại vật liệu. Dưới đây là mức tham khảo, không phải báo giá cố định tại Gia Lai.
| Loại | Đặc điểm | Hạng mục thường dùng | Nhà cung cấp |
|---|---|---|---|
| 1. Sơn chống thấm | Dạng lỏng, thi công bằng cọ/con lăn/phun | Tường ngoài, sân thượng, mái | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 2. Vữa chống thấm | Gốc xi măng-polymer, thường 1 hoặc 2 thành phần | WC, bể nước, tầng hầm, sân thượng | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 3. Màng chống thấm | Màng khò nóng hoặc màng tự dính | Mái, tầng hầm, sàn lớn | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 4. Chống thấm Polyurethane (PU) | Đàn hồi, khả năng phủ kín tốt | Sân thượng, mái, ban công, khu vực có chuyển vị | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 5. Chống thấm Polyurea | Đóng rắn rất nhanh, độ bền cao | Công trình công nghiệp, sàn, bể, khu vực yêu cầu cao | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 6. Phụ gia chống thấm | Trộn vào bê tông/vữa | Bê tông, vữa xây, vữa cán nền | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| 7. Vật liệu xử lý khe nứt/khe co giãn | Keo, vữa sửa chữa, waterstop... | Khe nứt, mạch ngừng, cổ ống, khe co giãn | Chống Thấm VŨ GIA PHÁT - Đ/c 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku. Đt: 0979.666.147 |
| Vật liệu | Quy cách thường gặp | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Sika Latex | 5 lít | khoảng 300.000–465.000đ |
| Sika Latex | 25 lít | khoảng 1,4–2,3 triệu |
| SikaTop-107 | 25 kg/bộ | khoảng 800.000–1.000.000đ/bộ |
| Sikaproof Membrane | 20 kg | khoảng 1,1–1,3 triệu |
| KOVA CT-11A | 4 kg | khoảng 950.000–1.000.000đ |
| KOVA CT-11A Plus | 4 kg | khoảng 650.000–700.000đ |
| KOVA CT-11A Plus | 22 kg | khoảng 3,4–3,7 triệu |
| Vật liệu PU/Polyurea | tùy sản phẩm | thường cao hơn đáng kể |
Một bảng giá thị trường cập nhật 2026 ghi nhận Sika Latex 5 lít khoảng 465.000đ, SikaTop Seal 107 25 kg khoảng 810.000đ và Sikaproof Membrane 20 kg khoảng 1,16 triệu; KOVA CT-11A 4 kg khoảng 975.000đ. Giá thực tế có thể khác theo đại lý, khu vực và thời điểm mua.
Lưu ý: Đừng chỉ so sánh giá/kg. Một vật liệu đắt hơn nhưng định mức thấp, tuổi thọ cao hoặc phù hợp hơn với nền có thể có chi phí hoàn thiện/m² thấp hơn.
DÙNG VẬT LIỆU CHỐNG THẤM NHƯ THẾ NÀO ?
Đây là phần rất quan trọng. Không phải cứ quét vật liệu chống thấm lên bề mặt là hết thấm.
Quy trình cơ bản thường gồm:
Bước 1 – Kiểm tra nguyên nhân thấm
Xác định nước vào từ:
- Sàn mái
- Tường ngoài
- Nhà vệ sinh
- Cổ ống
- Khe nứt bê tông
- Mạch ngừng
- Ban công/sê-nô
- Tầng hầm
- Bể nước
- Khe tiếp giáp giữa các vật liệu
Bước 2 – Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt phải:
- Được làm sạch bụi bẩn
- Loại bỏ lớp sơn/vữa yếu
- Không còn dầu mỡ
- Xử lý rêu mốc
- Đục bỏ phần bê tông yếu
- Trám các vết nứt phù hợp
Đây là bước quyết định rất lớn đến độ bám dính và tuổi thọ của hệ chống thấm.
Bước 3 – Xử lý các điểm yếu
Đặc biệt chú ý:
Góc chân tường → cổ ống → phễu thoát nước → khe nứt → mạch ngừng → góc tiếp giáp.
Nếu chỉ phủ toàn bộ mặt sàn nhưng bỏ qua cổ ống hoặc khe nứt thì nước vẫn có thể tìm đường thấm.
Bước 4 – Thi công lớp chống thấm thứ nhất
Tùy sản phẩm mà sử dụng:
- Cọ
- Rulo
- Bay
- Chổi
- Máy phun
- Máy phun chuyên dụng
Ví dụ với SikaTop-107, nhà sản xuất hướng dẫn trộn thành phần bột vào thành phần lỏng bằng máy trộn tốc độ thấp dưới 500 vòng/phút.
Bước 5 – Thi công lớp thứ hai
Không nên tự ý phủ lớp tiếp theo ngay lập tức.
Thời gian chờ phụ thuộc từng sản phẩm. Với SikaTop-107, lớp thứ hai thường được thi công sau khoảng 4–8 giờ ở điều kiện trên 20°C; riêng sàn nên chú ý thời gian chờ dài hơn để tránh làm hỏng lớp thứ nhất.
Bước 6 – Bảo dưỡng
Cần tránh:
- Nắng gắt
- Mưa
- Gió mạnh
- Va chạm cơ học
- Ngâm nước quá sớm
Sika khuyến nghị bảo dưỡng SikaTop-107 khoảng 3–5 ngày và tránh ánh nắng trực tiếp, gió lớn trong giai đoạn này.
Bước 7 – Kiểm tra chống thấm
Tùy hạng mục có thể thực hiện:
- Ngâm thử nước
- Kiểm tra rò rỉ
- Kiểm tra độ bám dính
- Kiểm tra các góc, cổ ống, mạch ngừng
- Kiểm tra sau khi hoàn thiện lớp bảo vệ
CÁCH CHỌN VẬT LIỆU CHỐNG THẤM PHÙ HỢP VỚI CÔNG TRÌNH
| Hạng mục | Giải pháp thường dùng |
|---|---|
| Sân thượng | PU, acrylic, xi măng-polymer, màng chống thấm |
| Sàn mái | Màng chống thấm, PU, xi măng-polymer |
| Nhà vệ sinh | Vữa chống thấm xi măng-polymer, PU |
| Phòng tắm | Vữa chống thấm đàn hồi |
| Ban công | PU, xi măng-polymer, acrylic |
| Tầng hầm | Màng chống thấm, PU, xi măng-polymer, hệ tinh thể |
| Bể nước | Vật liệu chuyên dụng cho bể chứa nước |
| Tường ngoài | Sơn/vật liệu chống thấm đàn hồi |
| Khe nứt | Keo/vữa xử lý nứt + hệ chống thấm |
| Cổ ống | Keo/vữa chuyên dụng + gia cường |
| Mạch ngừng bê tông | Waterstop/vữa đông cứng nhanh/hệ xử lý chuyên dụng |
| Hạng mục | Giải pháp thường dùng |
|---|---|
| Sân thượng | PU, acrylic, xi măng-polymer, màng chống thấm |
| Sàn mái | Màng chống thấm, PU, xi măng-polymer |
| Nhà vệ sinh | Vữa chống thấm xi măng-polymer, PU |
| Phòng tắm | Vữa chống thấm đàn hồi |
| Ban công | PU, xi măng-polymer, acrylic |
| Tầng hầm | Màng chống thấm, PU, xi măng-polymer, hệ tinh thể |
| Bể nước | Vật liệu chuyên dụng cho bể chứa nước |
| Tường ngoài | Sơn/vật liệu chống thấm đàn hồi |
| Khe nứt | Keo/vữa xử lý nứt + hệ chống thấm |
| Cổ ống | Keo/vữa chuyên dụng + gia cường |
| Mạch ngừng bê tông | Waterstop/vữa đông cứng nhanh/hệ xử lý chuyên dụng |
LƯU Ý KHI MUA VẬT LIỆU CHỐNG THẤM Ở GIA LAI
Tôi khuyên nên cung cấp cho người bán/đơn vị thi công ít nhất 5 thông tin để nhận được tư vấn chi tiết :
- Hạng mục: sân thượng / WC / tầng hầm / bể nước / tường…
- Diện tích: bao nhiêu m²
- Tình trạng: đang thấm hay chống thấm mới
- Nền: bê tông / vữa / gạch / tôn…
- Mức độ thấm: thấm nhẹ, thấm nhiều, có áp lực nước hay có vết nứt.
Ví dụ: “Sân thượng bê tông 100 m², đang bị thấm xuống tầng dưới, có một số vết nứt chân chim, cần xử lý triệt để.”
Với thông tin này, đơn vị kỹ thuật có thể chọn hệ vật liệu và tính định mức kg/m², số lớp và khối lượng cần mua, thay vì mua vật liệu theo cảm tính.
Đặc biệt: nếu công trình đang thấm mạnh, có nứt bê tông hoặc nước có áp lực, không nên chỉ mua một thùng “sơn chống thấm” rồi tự quét. Những trường hợp này thường cần xử lý nguyên nhân + xử lý khe nứt/mạch ngừng + lớp chống thấm + lớp bảo vệ.

Ở GIA LAI NÊN DÙNG VẬT LIỆU CHỐNG THẤM LOẠI NÀO
* Giá chỉ nên dùng làm mức tham khảo để lập dự toán, không nên xem là bảng giá bán cố định tại Gia Lai.
Một ví dụ có thông số khá rõ: SikaTop-107
Theo tài liệu kỹ thuật hiện hành của Sika, SikaTop-107 Seal VN là vữa chống thấm 2 thành phần gốc xi măng-polymer, đóng gói 25 kg/bộ A+B. Định mức cho phòng tắm, sân thượng và ban công khoảng 1,5–2 kg/m²/lớp, thi công tối thiểu 2 lớp; khu vực thấm nghiêm trọng có thể cần 3 lớp
Sika cũng hướng dẫn lớp thứ hai thường được thi công sau khoảng 4–8 giờ ở nhiệt độ trên 20°C
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu / sản phẩm tiêu biểu | Giá tham khảo* | Định mức tham khảo | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|
| Vữa chống thấm 2 thành phần | SikaTop-107 Seal VN | ~800.000–1.100.000đ/bộ 25kg | 1,5–2 kg/m²/lớp; tối thiểu 2 lớp | WC, sân thượng, ban công, tầng hầm, bể nước |
| Vữa chống thấm polymer | KOVA CT-11A Plus | ~650.000đ–3,7 triệu tùy quy cách | Khoảng 1–1,5 kg/m²/lớp tùy hệ | Tường, sàn, sân thượng, WC |
| Màng chống thấm bitum | Sikaproof Membrane | ~1,1–1,4 triệu/20kg | Theo độ dày và nền thực tế | Mái, sân thượng, tầng hầm |
| Phụ gia chống thấm | Sika Latex / Sika Latex TH | ~300.000–2,3 triệu tùy can | Theo cấp phối vữa/bê tông | Hồ dầu, vữa chống thấm, sửa chữa bê tông |
| Màng chống thấm khò nóng | SikaBit / Mapei / các dòng APP-SBS | ~80.000–180.000đ/m² vật liệu | Thường 1 lớp màng; cần xử lý chi tiết | Mái, tầng hầm, sàn lớn |
| Chống thấm PU | Neomax / Sika / Mapei | ~100.000–250.000đ/kg tùy loại | Thường khoảng 1–1,5 kg/m² | Sân thượng, ban công, mái |
| Chống thấm acrylic | Sika / KOVA / Dulux... | ~60.000–150.000đ/kg | Khoảng 0,8–1,5 kg/m² tùy hệ | Tường ngoài, mái, sân thượng |
| Chống thấm tinh thể | Neomax và các hệ tinh thể | Tùy sản phẩm | Theo hệ thống sản phẩm | Bê tông, tầng hầm, bể |
| Keo xử lý khe nứt | Sika / Mapei / Neomax | ~150.000đ trở lên | Theo chiều dài/kích thước khe | Khe nứt, cổ ống, khe tiếp giáp |
KHO VẬT LIỆU CHỐNG THẤM Ở PLEIKU
Tổng kho vật liệu chống thấm ở Pleiku
CÔNG TY TNHH SX & TM VŨ GIA PHÁT CHI NHÁNH GIA LAI
Mã số thuế: 6001760558-001
Địa chỉ: 60a Tôn Thất Tùng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 0979.898.347 – 0979.666.147
Cung cấp các loại vật liệu chống thấm hiệu quả nhất hiện nay : Sika – Kova – Munich
TÁC HẠI KHI MUA VẬT LIỆU CHỐNG THẤM GIÁ RẺ
Vật liệu chống thấm giá rẻ có thể giúp giảm chi phí ban đầu, nhưng nếu không đảm bảo chất lượng hoặc không phù hợp với công trình, nguy cơ thấm dột và phải sửa chữa lại sẽ rất cao.
Đặc biệt tại Gia Lai, công trình thường chịu tác động của nắng nóng, mưa lớn và thay đổi thời tiết. Vì vậy, lựa chọn đúng vật liệu và thi công đúng kỹ thuật là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả chống thấm lâu dài.
Chống thấm không hiệu quả
Nước vẫn có thể thấm qua sàn mái, tường, nhà vệ sinh, tầng hầm, ban công hoặc các vị trí tiếp giáp dù đã thi công.
Nhanh bong tróc, nứt
Vật liệu không phù hợp có thể bị nứt, phồng rộp, bong tróc hoặc mất độ bám dính dưới tác động của nắng, mưa và thay đổi nhiệt độ.
Gây ẩm mốc
Thấm nước kéo dài có thể khiến tường và trần bị loang màu, bong sơn, ẩm mốc và xuất hiện mùi khó chịu.
Làm công trình nhanh xuống cấp
Nước xâm nhập lâu ngày có thể ảnh hưởng đến bê tông, cốt thép và các lớp hoàn thiện của công trình.
Tăng chi phí sửa chữa
Chi phí thực tế có thể tăng do phải đục bỏ lớp chống thấm cũ, xử lý lại bề mặt, mua vật liệu mới và thi công lại.
Vì vậy, không nên chỉ nhìn vào giá một thùng hoặc một bao mà cần tính tổng chi phí chống thấm trên mỗi m².
10 SAI LẦM CẦN TRÁNH KHI CHỌN MUA VẬT LIỆU CHỐNG THẤM Ở GIA LAI

Sau đây sẽ là chia sẻ 10 sai làm thường mắc phải khi mua vật liệu chống thấm nè :
1. Chỉ chọn sản phẩm vì giá rẻ
Giá thấp chưa chắc là tiết kiệm nếu sản phẩm có định mức cao, độ bền thấp hoặc phải thi công lại.
2. Không kiểm tra nguồn gốc
Nên kiểm tra nhà sản xuất, xuất xứ, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông số kỹ thuật và hướng dẫn thi công.
3. Dùng một loại vật liệu cho mọi hạng mục
Sàn mái, nhà vệ sinh, tầng hầm, bể nước, tường ngoài và khe nứt có yêu cầu khác nhau. Cần chọn vật liệu theo từng vị trí.
4. Không xử lý bề mặt
Bề mặt phải được làm sạch và xử lý các vấn đề như bụi bẩn, dầu mỡ, lớp vữa yếu, rêu mốc, khe nứt trước khi chống thấm.
5. Sử dụng sai định mức
Dùng quá ít có thể làm lớp chống thấm không đạt yêu cầu; dùng quá nhiều cũng gây lãng phí. Cần tuân thủ định mức của hệ vật liệu.
6. Bỏ qua các vị trí dễ thấm
Đặc biệt chú ý:
- Cổ ống.
- Phễu thoát nước.
- Chân tường.
- Khe tiếp giáp.
- Mạch ngừng bê tông.
- Khe nứt.
7. Thi công không phù hợp với thời tiết
Mưa, độ ẩm cao, bề mặt quá nóng hoặc bảo dưỡng không đúng cách có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của lớp chống thấm.
8. Tự ý pha trộn vật liệu
Không nên tự ý thêm nước, xi măng, dung môi hoặc trộn các sản phẩm khác nhau nếu nhà sản xuất không hướng dẫn.
9. Không kiểm tra sau khi thi công
Cần kiểm tra khả năng chống thấm bằng phương pháp phù hợp trước khi thực hiện các lớp hoàn thiện tiếp theo.
10. Chọn vật liệu tốt nhưng thi công sai kỹ thuật
Vật liệu tốt nhưng thi công không đúng quy trình vẫn có thể gây thấm. Đối với công trình phức tạp, nên khảo sát thực tế trước khi lựa chọn giải pháp.
Những hạng mục cần chú ý khi chống thấm
Các khu vực thường cần chống thấm gồm:
- Sàn mái, sân thượng
- Nhà vệ sinh, phòng tắm
- Tầng hầm
- Bể nước
- Ban công, lô gia, sê nô
- Tường ngoài
- Khe nứt, mạch ngừng bê tông
- Cổ ống và các vị trí xuyên sàn, xuyên tường
Mỗi hạng mục cần lựa chọn hệ vật liệu và quy trình thi công phù hợp, không nên áp dụng một phương pháp cho tất cả công trình.
Kinh nghiệm chọn vật liệu chống thấm tại Gia Lai
Trước khi mua, nên kiểm tra:
1. Hạng mục: Cần chống thấm ở đâu?
2. Nguyên nhân: Công trình đang thấm do đâu?
3. Bề mặt: Có nứt, bong tróc, ẩm hoặc xuống cấp không?
4. Vật liệu: Có phù hợp với hạng mục không?
5. Định mức: Chi phí thực tế trên mỗi m² là bao nhiêu?
6. Thi công: Có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt không?
7. Nguồn gốc: Sản phẩm có thông tin và hướng dẫn rõ ràng không?
8. Kiểm tra: Có nghiệm thu sau khi thi công không?
Kết luận
Không nên đánh giá vật liệu chống thấm chỉ bằng giá bán. Một sản phẩm phù hợp cần đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, đúng hạng mục, đúng định mức và được thi công theo đúng kỹ thuật.
Mua đúng vật liệu ngay từ đầu giúp hạn chế thấm dột, giảm chi phí sửa chữa và nâng cao tuổi thọ công trình.

